<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<collection xmlns="http://www.loc.gov/MARC21/slim">
 <record>
  <leader>02928nam a2200229Ia 4500</leader>
  <controlfield tag="001">CTU_239303</controlfield>
  <controlfield tag="008">210402s9999    xx            000 0 und d</controlfield>
  <datafield tag="082" ind1=" " ind2=" ">
   <subfield code="a">633.18</subfield>
  </datafield>
  <datafield tag="082" ind1=" " ind2=" ">
   <subfield code="b">S464</subfield>
  </datafield>
  <datafield tag="088" ind1=" " ind2=" ">
   <subfield code="a">8620110</subfield>
  </datafield>
  <datafield tag="100" ind1=" " ind2=" ">
   <subfield code="a">Trần, Ngọc Sơn</subfield>
  </datafield>
  <datafield tag="245" ind1=" " ind2="0">
   <subfield code="a">Đánh giá khả năng chịu hạn của một số giống lúa mùa bằng dấu phân tử SSR :</subfield>
  </datafield>
  <datafield tag="245" ind1=" " ind2="0">
   <subfield code="b">Luận văn tốt nghiệp Cao học ngành: Khoa học Cây trồng</subfield>
  </datafield>
  <datafield tag="245" ind1=" " ind2="0">
   <subfield code="c">Trần Ngọc Sơn ; Võ Công Thành (cán bộ hướng dẫn)</subfield>
  </datafield>
  <datafield tag="260" ind1=" " ind2=" ">
   <subfield code="a">Cần Thơ</subfield>
  </datafield>
  <datafield tag="260" ind1=" " ind2=" ">
   <subfield code="b">Trường Đại học Cần Thơ</subfield>
  </datafield>
  <datafield tag="260" ind1=" " ind2=" ">
   <subfield code="c">2020</subfield>
  </datafield>
  <datafield tag="520" ind1=" " ind2=" ">
   <subfield code="a">Chọn giống lúa chịu hạn để canh tác là biện pháp hiệu quả nhằm tránh những ảnh hưởng hạn hán. Các chỉ tiêu hình thái (rễ, lá và khí khẩu), thay đổi sinh hóa (proline, chlorophyll và đường tổng số) và kiểu gen (sử dụng dấu phân tử SSR) được đánh giá. Thí nghiệm được bố trí kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên, 3 lần lặp lại được ngắt nước xử lý hạn tại thời điểm 40 NSG. Kết quả đã chọn ra được 4/12 giống lúa (Xương Gà Đỏ, Lăng Nhây Trắng, Xương Gà Trắng và Sophinh) có khả năng chịu hạn hơn 8 giống còn lại. Biểu hiện cuốn lá những giống này từ cấp 5- 7 khi độ ẩm đất ở 14% và thế năng nước đạt -13 kPa. Mật độ và diện tích khí khẩu của chúng nhỏ nhất có thể làm giảm mất nước khi stress hạn. Bộ rễ dài và ăn sâu đã giúp tăng khả năng hút nước từ lớp đất sâu hơn so với những giống khác. Rễ có số lượng mạch hậu mộc nhiều và tổng diện tích lớn làm tăng lực dẫn dòng nước từ rễ lên chồi. Cả 4 giống có sự gia tăng cao hàm lượng proline nên hạn chế số lần giảm hàm lượng chlorophyll khi bị stress. Sự tương đồng di truyền liên quan những tính trạng chịu hạn của bốn giống lúa đạt 17%. Ba giống lúa (Xương Gà Đỏ, Xương Gà Trắng, Lăng Nhây Trắng) cùng nhóm tương đồng về di truyền. Riêng Sophinh khác biệt di truyền so với các giống khác. Hai dấu phân tử RM545 và RM1136 có khả năng phân biệt được nhóm 4 giống lúa chịu hạn.</subfield>
  </datafield>
  <datafield tag="650" ind1=" " ind2=" ">
   <subfield code="a">Cây lúa,Rice</subfield>
  </datafield>
  <datafield tag="650" ind1=" " ind2=" ">
   <subfield code="x">Giống,Breeding</subfield>
  </datafield>
  <datafield tag="904" ind1=" " ind2=" ">
   <subfield code="i">Qhieu</subfield>
  </datafield>
  <datafield tag="980" ind1=" " ind2=" ">
   <subfield code="a">Trung tâm Học liệu Trường Đại học Cần Thơ</subfield>
  </datafield>
 </record>
</collection>
