<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<collection xmlns="http://www.loc.gov/MARC21/slim">
 <record>
  <leader>02589nam a2200265Ia 4500</leader>
  <controlfield tag="001">TVU_19206</controlfield>
  <controlfield tag="008">210423s9999    xx            000 0 und d</controlfield>
  <datafield tag="041" ind1=" " ind2=" ">
   <subfield code="a">Vie</subfield>
  </datafield>
  <datafield tag="082" ind1=" " ind2=" ">
   <subfield code="a">333.91009578</subfield>
  </datafield>
  <datafield tag="082" ind1=" " ind2=" ">
   <subfield code="b">C561</subfield>
  </datafield>
  <datafield tag="100" ind1=" " ind2=" ">
   <subfield code="a">Bùi, Thế Cường</subfield>
  </datafield>
  <datafield tag="245" ind1=" " ind2="0">
   <subfield code="a">Nước là nguồn chiến lược: Đồng bằng sông Cửu Long</subfield>
  </datafield>
  <datafield tag="245" ind1=" " ind2="0">
   <subfield code="c">Bùi Thế Cường, Solvay Gerke (chủ biên)</subfield>
  </datafield>
  <datafield tag="260" ind1=" " ind2=" ">
   <subfield code="a">Hà Nội</subfield>
  </datafield>
  <datafield tag="260" ind1=" " ind2=" ">
   <subfield code="b">Từ điển Bách khoa</subfield>
  </datafield>
  <datafield tag="260" ind1=" " ind2=" ">
   <subfield code="c">2013</subfield>
  </datafield>
  <datafield tag="300" ind1=" " ind2=" ">
   <subfield code="a">443 tr.</subfield>
  </datafield>
  <datafield tag="300" ind1=" " ind2=" ">
   <subfield code="b">Minh họa</subfield>
  </datafield>
  <datafield tag="300" ind1=" " ind2=" ">
   <subfield code="c">21 cm</subfield>
  </datafield>
  <datafield tag="504" ind1=" " ind2=" ">
   <subfield code="a">Thư mục: tr.440-443</subfield>
  </datafield>
  <datafield tag="520" ind1=" " ind2=" ">
   <subfield code="a">Quyển sách gồm có 9 chương và được bắt đầu với một cái nhìn tổng diện về các chính sách và chế độ quản trị trong lĩnh vực quản lý tài nguyên nước cũng như sắp xếp tổ chức và thể chế trong ngành tương tự ở Việt Nam. Tiếp theo đó là một số chương về thực nghiệm để tìm hiểu về các chính sách và quy hoạch trong thực tế ở địa phương; các nghiên cứu trường hợp tập trung tìm hiểu việc cấp nước sạch và vệ sinh môi trường, cũng như về quy hoạch đê điều và phòng chống lũ lụt ở ĐBSCL. Vấn đề này được bổ sung trong một phần của quyển sách dựa trên khái niệm phân tích nhóm chiến lược kết hợp với việc xem xét vấn đề hiện đại hóa nông nghiệp và những nổ lực quy mô lớn trong việc kiểm soát nước góp phần như thế nào cho sự hình thành các nhóm lợi ích và các quyền lợi chiến lược mới trong nền kinh tế xã hội dựa vào tài nguyên nước ở ĐBSCL. Phần thứ ba của cuốn sách dành cho các vấn đề về quản lý tri thức - theo quan điểm hướng đến việc quản lý tài nguyên nước bền vững và mang tính tổng hợp hơn. Cộng đồng khoa học Việt Nam được tìm hiểu sâu sắc; ngoài ra, cảnh quan tri thức hiện tại ở miền Nam Việt Nam cũng được nghiên cứu. Và sau cùng, quyền sách này thể hiện sự tương phản với những phản ánh dựa trên các giá trị chiến lược và tầm quan trọng của tri thức địa phương dựa trện trường hợp thực tế từ các cộng đồng đánh cá truyền thống trong vùng lũ của ĐBSCL</subfield>
  </datafield>
  <datafield tag="650" ind1=" " ind2=" ">
   <subfield code="a">Tài nguyên nước</subfield>
  </datafield>
  <datafield tag="700" ind1=" " ind2=" ">
   <subfield code="a">Bùi Thế Cường; Solvay Gerke </subfield>
  </datafield>
  <datafield tag="700" ind1=" " ind2=" ">
   <subfield code="e">Chủ biên</subfield>
  </datafield>
  <datafield tag="980" ind1=" " ind2=" ">
   <subfield code="a">Trung tâm Học liệu Trường Đại học Trà Vinh</subfield>
  </datafield>
 </record>
</collection>
