Phân tích hiệu quả sản xuất mô hình trồng thanh long tại huyện Tam Bình tỉnh Vĩnh Long : Luận văn tốt nghiệp Cao học. Ngành Hệ thống Nông nghiệp

Đề tài “Phân tích hiệu quả sản xuất mô hình trồng thanh long tại huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long” được thực hiện từ 10/2019 đến 4/2020. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích hiệu quả sản xuất mô hình trồng thanh long của nông hộ tại huy...

Deskribapen osoa

Gorde:
Xehetasun bibliografikoak
Egile nagusia: Nguyễn, Minh Chánh
Formatua: Liburua
Hizkuntza:Undetermined
Argitaratua: Cần Thơ Trường Đại học Cần Thơ 2020
Gaiak:
Etiketak: Etiketa erantsi
Etiketarik gabe, Izan zaitez lehena erregistro honi etiketa jartzen!
Thư viện lưu trữ: Trung tâm Học liệu Trường Đại học Cần Thơ
Deskribapena
Gaia:Đề tài “Phân tích hiệu quả sản xuất mô hình trồng thanh long tại huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long” được thực hiện từ 10/2019 đến 4/2020. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích hiệu quả sản xuất mô hình trồng thanh long của nông hộ tại huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao thu nhập của nông hộ. Thông qua số liệu sơ cấp phỏng vấn 120 hộ sản xuất thanh long tại huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long. Các chỉ tiêu tài chính được sử dụng để đánh giá hiệu quả tài chính của nông hộ. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích màng bao dữ liệu liệu (DEA) định hướng đầu vào theo quy mô cố định (the Constant Returns to Scale Input-Oriented DEA Model-CRS-DEA Model) để đánh giá hiệu quả sản xuất thông qua ước lượng hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficiency -TE), hiệu quả phân phối (Allocative Efficiency -AE) và hiệu quả sử dụng chi phí (Cost Efficiency -CE) và mô hình hồi quy Tobit (Tobit regression) để xác định các yếu tốảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật của nông hộ sản xuất thanh long tại huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long. Kết quả nghiên cứu cho thấy, năng suất thanh long bình quân của nông hộ là 53,32 tấn/ha. Lợi nhuận bình quân của nông hộ là 1.255,63 triệu đồng/ha. Hiệu quả kỹ thuật (TE = 0,71) và hiệu quả phân phôí (AE = 0,78) đạt khá. Tuy nhiên, hiệu quả chi phí (CE = 0,51) chỉ đạt mức trung bình.