Áp dụng chỉ số sinh trưởng (MI) của tuyến trùng (nematoda) làm chỉ thi đánh giá chất lượng nước ở kênh khe đôi và kênh nước thải nuôi tôm tại khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ, TP. Hồ Chí Minh
Đã lưu trong:
| Príomhúdar: | Ngô, Thị Lan |
|---|---|
| Formáid: | Leabhar |
| Teanga: | Undetermined |
| Ábhair: | |
| Rochtain Ar Líne: | http://lrc.tdmu.edu.vn/opac/search/detail.asp?aID=2&ID=36657 |
| Clibeanna: |
Cuir Clib Leis
Gan Chlibeanna, Bí ar an gcéad duine leis an taifead seo a chlibeáil!
|
| Thư viện lưu trữ: | Trung tâm Học liệu Trường Đại học Thủ Dầu Một |
|---|
Míreanna Comhchosúla
-
Áp dụng chỉ số sinh trưởng (MI) của tuyến trùng (NEMATODA) để đánh giá chất lượng nước theo mùa ở khe đôi và kênh nước thải nuôi tôm tại Cần Giờ, Thành Phố Hồ Chí Minh
le: Ngô, Thị Lan -
Áp dụng chỉ số sinh trưởng (MI) của tuyến trùng (Nematoda) làm chỉ thị đánh giá chất lượng nước ở kênh Khe Đôi và kênh nước thải nuôi tôm tại khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ, TP Hồ Chí Minh = Using the Maturity Index (MI) of nematode communities as bioindicator to assess water quality in Khe Đoi and Wastewater waterways in the Can Gio mangrove forest, Ho Chi Minh City /
le: Ngô Thị Lan. -
Áp dụng chỉ số sinh trưởng (MI) của Tuyến trùng (Nematoda) để đánh giá chất lượng nước theo mùa ở khe Đôi và kênh nước thải nuôi tôm tại Cần Giờ, TP Hồ Chí Minh = The application of maturity index (MI) of the nematode in evaluating the seasonal water in stream Doi and the waste water channel for growing shrimpsin Can Gio, Ho Chi Minh City /
le: Ngô Thị Lan, -
Các quan điểm kinh tế cơ bản trong chiến lược phát triển của các nhà khai thác di động của CHLB Nga
Foilsithe: (2014) -
Vấn đề tổ chức du lịch sinh thái ở Cần Giờ TP. Hồ Chí Minh
le: Trịnh Văn, Anh
Foilsithe: (2018)