Sự Chuyển Nghĩa Của Thành Tố Chỉ Bộ Phận Cơ Thể Người (Mắt) Trong Tiếng Việt Với Yếu Tố Tương Đương Trong Tiếng Hán

Trên cơ sở lý thuyết ẩn dụ và hoán dụ theo quan điểm truyền thống, căn cứ vào kho ngữ liệu khảo sát từ trong từ điển, sách báo, Internet tiếng Việt và tiếng Hán, chúng tôi đã tiến hành tổng hợp, phân loại, phân tích và rút ra được các kiểu ẩn dụ và hoán dụ của thành tố chỉ bộ phận cơ thể người...

Ausführliche Beschreibung

Gespeichert in:
Bibliographische Detailangaben
Format: Bài viết
Sprache:Vietnamese
Veröffentlicht: Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng 2025
Schlagworte:
Online Zugang:https://data.ufl.udn.vn/handle/UFL/1203
Tags: Tag hinzufügen
Keine Tags, Fügen Sie den ersten Tag hinzu!
Thư viện lưu trữ: Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng
id oai:data.ufl.udn.vn:UFL-1203
record_format dspace
spelling oai:data.ufl.udn.vn:UFL-12032025-03-09T09:45:44Z Sự Chuyển Nghĩa Của Thành Tố Chỉ Bộ Phận Cơ Thể Người (Mắt) Trong Tiếng Việt Với Yếu Tố Tương Đương Trong Tiếng Hán SVNCKH2023-056 Sự chuyển nghĩa Mắt Hoán dụ Ẩn dụ Trên cơ sở lý thuyết ẩn dụ và hoán dụ theo quan điểm truyền thống, căn cứ vào kho ngữ liệu khảo sát từ trong từ điển, sách báo, Internet tiếng Việt và tiếng Hán, chúng tôi đã tiến hành tổng hợp, phân loại, phân tích và rút ra được các kiểu ẩn dụ và hoán dụ của thành tố chỉ bộ phận cơ thể người (với tên gọi là mắt) trong hai ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng Hán. Kho ngữ liệu tiếng Việt gồm 38 đơn vị, kho ngữ liệu tiếng Hán gồm 20 đơn vị. Chúng tôi rút ra được AD trong tiếng việt gồm 2 kiểu : (1) AD hình dáng, (2) AD chức năng; AD trong tiếng Hán gồm một kiểu: AD chức năng. HD trong tiếng Việt gồm kiểu: (1) Bộ phận này thay thế cho bộ phận khác có liên quan ( bộ phận mắt thay thế cho não bộ ); (2) Bộ phận thay thế cho toàn bộ (bộ phận mắt thay cho con người); (3) Bộ phận mắt thay thế cho tâm trạng của con người; (4) Bộ phận mắt thay thế cho cảm giác của con người; (5) Bộ phận mắt thay thế cho thái độ của chủ thể; (6) Bộ phận mắt thay thế cho khả năng quan sát; (7) Bộ phận mắt thay thế cho lý trí của con người; (8) Bộ phận mắt thay thế cho sự tiếp nhận thông tin của con người; (9) Bộ phận mắt thay thế cho sự nhận thức của con người; (10) Bộ phận mắt thay thế cho thời gian. Hoán dụ trong tiếng Hán gồm các kiểu: (1) Bộ phận này thay thế cho bộ phận khác có liên quan (bộ phận mắt thay thế cho não bộ ); (2) Bộ phận thay thế cho toàn bộ (bộ phận mắt thay cho con người); (3) Bộ phận mắt thay thế cho tâm trạng của con người; (4) Bộ phận mắt thay thế thái độ của chủ thể; (5) Bộ phận mắt thay thế cho khả năng quan sát; (6) Bộ phận mắt thay thế cho sự nhận thức của con người; (7) Bộ phận mắt thay thế cho thời gian. Phân tích đối chiếu sâu hơn cho thấy sự chuyển nghĩa của thành tố mắt trong tiếng tiếng Việt và tiếng Hán dựa trên nền tảng của hai nước là “đại đồng tiểu dị”. 2025-03-09T09:45:38Z 2025-03-09T09:45:38Z 2023 Working Paper https://data.ufl.udn.vn/handle/UFL/1203 vi application/pdf Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng
institution Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng
collection DSpace
language Vietnamese
topic Sự chuyển nghĩa
Mắt
Hoán dụ
Ẩn dụ
spellingShingle Sự chuyển nghĩa
Mắt
Hoán dụ
Ẩn dụ
Sự Chuyển Nghĩa Của Thành Tố Chỉ Bộ Phận Cơ Thể Người (Mắt) Trong Tiếng Việt Với Yếu Tố Tương Đương Trong Tiếng Hán
description Trên cơ sở lý thuyết ẩn dụ và hoán dụ theo quan điểm truyền thống, căn cứ vào kho ngữ liệu khảo sát từ trong từ điển, sách báo, Internet tiếng Việt và tiếng Hán, chúng tôi đã tiến hành tổng hợp, phân loại, phân tích và rút ra được các kiểu ẩn dụ và hoán dụ của thành tố chỉ bộ phận cơ thể người (với tên gọi là mắt) trong hai ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng Hán. Kho ngữ liệu tiếng Việt gồm 38 đơn vị, kho ngữ liệu tiếng Hán gồm 20 đơn vị. Chúng tôi rút ra được AD trong tiếng việt gồm 2 kiểu : (1) AD hình dáng, (2) AD chức năng; AD trong tiếng Hán gồm một kiểu: AD chức năng. HD trong tiếng Việt gồm kiểu: (1) Bộ phận này thay thế cho bộ phận khác có liên quan ( bộ phận mắt thay thế cho não bộ ); (2) Bộ phận thay thế cho toàn bộ (bộ phận mắt thay cho con người); (3) Bộ phận mắt thay thế cho tâm trạng của con người; (4) Bộ phận mắt thay thế cho cảm giác của con người; (5) Bộ phận mắt thay thế cho thái độ của chủ thể; (6) Bộ phận mắt thay thế cho khả năng quan sát; (7) Bộ phận mắt thay thế cho lý trí của con người; (8) Bộ phận mắt thay thế cho sự tiếp nhận thông tin của con người; (9) Bộ phận mắt thay thế cho sự nhận thức của con người; (10) Bộ phận mắt thay thế cho thời gian. Hoán dụ trong tiếng Hán gồm các kiểu: (1) Bộ phận này thay thế cho bộ phận khác có liên quan (bộ phận mắt thay thế cho não bộ ); (2) Bộ phận thay thế cho toàn bộ (bộ phận mắt thay cho con người); (3) Bộ phận mắt thay thế cho tâm trạng của con người; (4) Bộ phận mắt thay thế thái độ của chủ thể; (5) Bộ phận mắt thay thế cho khả năng quan sát; (6) Bộ phận mắt thay thế cho sự nhận thức của con người; (7) Bộ phận mắt thay thế cho thời gian. Phân tích đối chiếu sâu hơn cho thấy sự chuyển nghĩa của thành tố mắt trong tiếng tiếng Việt và tiếng Hán dựa trên nền tảng của hai nước là “đại đồng tiểu dị”.
format Working Paper
title Sự Chuyển Nghĩa Của Thành Tố Chỉ Bộ Phận Cơ Thể Người (Mắt) Trong Tiếng Việt Với Yếu Tố Tương Đương Trong Tiếng Hán
title_short Sự Chuyển Nghĩa Của Thành Tố Chỉ Bộ Phận Cơ Thể Người (Mắt) Trong Tiếng Việt Với Yếu Tố Tương Đương Trong Tiếng Hán
title_full Sự Chuyển Nghĩa Của Thành Tố Chỉ Bộ Phận Cơ Thể Người (Mắt) Trong Tiếng Việt Với Yếu Tố Tương Đương Trong Tiếng Hán
title_fullStr Sự Chuyển Nghĩa Của Thành Tố Chỉ Bộ Phận Cơ Thể Người (Mắt) Trong Tiếng Việt Với Yếu Tố Tương Đương Trong Tiếng Hán
title_full_unstemmed Sự Chuyển Nghĩa Của Thành Tố Chỉ Bộ Phận Cơ Thể Người (Mắt) Trong Tiếng Việt Với Yếu Tố Tương Đương Trong Tiếng Hán
title_sort sự chuyển nghĩa của thành tố chỉ bộ phận cơ thể người (mắt) trong tiếng việt với yếu tố tương đương trong tiếng hán
publisher Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng
publishDate 2025
url https://data.ufl.udn.vn/handle/UFL/1203
_version_ 1848488599230611456