Hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng của Trung Quốc tại khu vực Đông Nam Á giai đoạn 2010-2019
Trong thập kỷ đầu của thế kỷ 21, Trung Quốc vẫn chỉ là một nhân tố nhỏ trong đầu tư cơ sở hạ tầng trên thế giới cũng như tại Đông Nam Á. Tuy nhiên, những năm trở lại đây vai trò của Trung Quốc trong đầu tư toàn cầu đã được mở rộng đáng kể. Năm 2014, Trung Quốc đã chính thức vượt nhiều đối thủ nh...
Đã lưu trong:
| 主要作者: | |
|---|---|
| 其他作者: | |
| 格式: | Luận văn |
| 语言: | Vietnamese |
| 出版: |
Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng
2025
|
| 主题: | |
| 在线阅读: | https://data.ufl.udn.vn/handle/UFL/1359 |
| 标签: |
添加标签
没有标签, 成为第一个标记此记录!
|
| Thư viện lưu trữ: | Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng |
|---|
| 总结: | Trong thập kỷ đầu của thế kỷ 21, Trung Quốc vẫn chỉ là một nhân tố nhỏ
trong đầu tư cơ sở hạ tầng trên thế giới cũng như tại Đông Nam Á. Tuy nhiên,
những năm trở lại đây vai trò của Trung Quốc trong đầu tư toàn cầu đã được mở
rộng đáng kể. Năm 2014, Trung Quốc đã chính thức vượt nhiều đối thủ như Nhật
Bản, Châu Âu để trở thành nhà đầu tư toàn cầu lớn thứ hai, sau Mỹ. Nhờ việc
thúc đẩy đầu tư cơ sở hạ tầng ra nước ngoài thông qua những chính sách và sáng
kiến mới như việc thành lập AIIB và BRI. Trung Quốc đã tiến gần hơn đến việc
thực hiện “Giấc mơ Trung Quốc” - đưa đất nước Trung Quốc vĩ đại trở lại. Trong
quá trình này, khu vực Đông Nam Á được xem như là một nhân tố đóng vai trò
quan trọng, quyết định sự thành công của Trung Quốc. Trên cơ sở tìm hiểu về
thực tiễn hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng của Trung Quốc tại Đông Nam Á, luận
văn sẽ thảo luận về những thách thức đối với hoạt động đầu tư và tổng hợp một
số giải pháp để cải thiện hiệu quả đầu tư. Đề tài “Hoạt động đầu tư cơ sở hạ
tầng của Trung Quốc tại khu vực Đông Nam Á giai đoạn 2010-2019” được
triển khai với nội dung gồm ba chương: Chương 1: “Những yếu tố tác động tới
hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng của Trung Quốc tại Đông Nam Á”; Chương 2:
“Thực tiễn hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng của Trung Quốc tại khu vực Đông
Nam Á giai đoạn 2010-2019”; Chương 3: “Thách thức và triển vọng phát triển
đối với hoạt động đầu tư của Trung Quốc” |
|---|