Tổng hợp và khảo sát tính chất của vật liệu Nano SnO₂ pha tạp Eu và Mn : Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ ngành. Hóa lý thuyết và Hóa Lý
Tổng hợp thành công vật liệu nano SnO₂ pha tạp Eu³⁺ và Mn²⁺ bằng phương pháp thủy nhiệt. Vật liệu được đem đo nhiễu xạ tia X (XRD), ảnh hiển vi điện tử quét (FESEM), phổ huỳnh quang (PL) để xác định cấu trúc mạng, kích thước tinh thể, hình thá...
Αποθηκεύτηκε σε:
| Κύριος συγγραφέας: | |
|---|---|
| Μορφή: | Βιβλίο |
| Γλώσσα: | Undetermined |
| Έκδοση: |
Cần Thơ
Trường Đại học Cần Thơ
2019
|
| Θέματα: | |
| Ετικέτες: |
Προσθήκη ετικέτας
Δεν υπάρχουν, Καταχωρήστε ετικέτα πρώτοι!
|
| Thư viện lưu trữ: | Trung tâm Học liệu Trường Đại học Cần Thơ |
|---|
| Περίληψη: | Tổng hợp thành công vật liệu nano SnO₂ pha tạp Eu³⁺ và Mn²⁺ bằng phương pháp thủy nhiệt. Vật liệu được đem đo nhiễu xạ tia X (XRD), ảnh hiển vi điện tử quét (FESEM), phổ huỳnh quang (PL) để xác định cấu trúc mạng, kích thước tinh thể, hình thái và tính chất quang. Nhiệt độ ủ và nồng độ pha tạp có ảnh hưởng đáng kể đến tính chất, cấu trúc vật liệu nano. Vật liệu SnO₂:Eu³⁺có kích thước tinh thể tăng từ 8 nm lên 39 nm khi tăng nhiệt độ ủ từ 200 ºC – 1000 ºC, phổ huỳnh quang cho thấy các đỉnh phát xạ lưỡng cực từ ở 586 nm, 591nm, 597 nm (⁵D₀7F1) và lưỡng cực điện ở 607 nm (⁵D₀→⁷F₂) đặc trưng của ion Eu³⁺. Vật liệu SnO₂:Mn²⁺có kích thước tinh thể tăng từ 8 nm lên 35 nm khi tăng nhiệt độ ủ từ 200 ºC – 1000 ºC, phổ huỳnh quang cho thấy phát xạ trong vùng khả kiến 470 – 625 nm do những sai hỏng, khuyết tật oxi. |
|---|