Từ ngữ xưng hô nơi cửa Phật = Addressing words in buddhism /
Αποθηκεύτηκε σε:
| Κύριος συγγραφέας: | Lê Thị Lâm. |
|---|---|
| Μορφή: | Άρθρο |
| Γλώσσα: | Vietnamese |
| Θέματα: | |
| Ετικέτες: |
Προσθήκη ετικέτας
Δεν υπάρχουν, Καταχωρήστε ετικέτα πρώτοι!
|
| Thư viện lưu trữ: | Thư viện Trường Đại học Đà Lạt |
|---|
Παρόμοια τεκμήρια
-
Từ xưng hô có nguồn gốc danh từ thân tộc trong cộng đồng công giáo Việt = Address terms originating from kinship in Vietnamese catholic community /
ανά: Trương Thị Diễm, TS. -
Sắc thái biểu cảm của từ xưng hô trong ca dao trữ tình Đồng bằng sông Cửu Long /
ανά: Trần Thị Ngọc Diễm. -
Cách sử dụng từ xưng hô của người dân vùng ven biển huyện Tĩnh Gia tỉnh Thanh Hóa (qua hội thoại mua bán tại các chợ) = The usage addressing words by people living in coastal Tinh Gia distric, Thanh hoa province in their marret purchase - sale conversaysions /
ανά: Lê Thị Thu Bình, TS. -
Những đặc điểm cơ bản trong cách xưng hô của người Dao Tiền /
ανά: Nguyễn Hữu Hoành -
Các cặp từ "bây-mầy", "chị-chế", "anh-hia" trong xưng hô của người miền Tây Nam Bộ = Synonymical couples "bây-mày", "chị-chế", "anh-hia" in addressing of the south - western of Vietnamese /
ανά: Hồ Xuân Mai, TS.