Các đơn vị từ vựng tiếng Việt biểu thị các chiết đoạn thời gian (trong so sánh với tiếng Đức) Nhìn từ góc độ mối quan hệ ngôn ngữ - văn hóa - tư duy
tr.444-449; Nội dung gồm Những cơ sở lý thuyết; Sự nhận thức của người Việt và người Đức về các chiết đoạn thời gian được thể hiện trong hai ngôn ngữ; Các đơn vị từ vựng biểu thị các chiết đoạn thời gian trong vai trò định vị các ha...
Wedi'i Gadw mewn:
| Prif Awdur: | Lê, Thị Lệ Thanh |
|---|---|
| Fformat: | Llyfr |
| Iaith: | Undetermined |
| Cyhoeddwyd: |
Từ điển Bách khoa
2012
|
| Pynciau: | |
| Mynediad Ar-lein: | http://lrc.tdmu.edu.vn/opac/search/detail.asp?aID=2&ID=18343 |
| Tagiau: |
Ychwanegu Tag
Dim Tagiau, Byddwch y cyntaf i dagio'r cofnod hwn!
|
| Thư viện lưu trữ: | Trung tâm Học liệu Trường Đại học Thủ Dầu Một |
|---|
Eitemau Tebyg
-
Nhận thức về "năm" trong tiếng Việt và tiếng Đức /
gan: Lệ Thanh. -
Các từ chỉ không gian, thời gian khái quát trong tiếng Việt hiện đại /
gan: Dư Ngọc Ngân. -
Đối sánh giữa tên riêng và từ chung, giữa địa danh và nhân danh trong tiếng Việt /
gan: Nguyễn Kiên Trường. -
So sánh từ vựng tiếng Mã Lai với các ngôn ngữ Chàm: Trên cơ sở tư liệu tiếng Inđônêxia và tiếng Êđê /
gan: Doãn Văn Phúc. -
Tiếng vị : Có phải là đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt /
gan: Mai Thị Kiều Phượng, TS.
Cyhoeddwyd: (2011)