Danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
Gồm quyết định số 1453, 915, 1629, 190, 1580, 1152 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội kèm theo danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, nguy hiểm, độc hại thuộc chuyên ngành khai khoáng luyện kim, cơ khí, hoá chất, vận tải, điện,... Đây là căn cứ để các ngành thực hiện chế độ chính sách đối v...
محفوظ في:
| مؤلف مشترك: | Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội |
|---|---|
| اللغة: | Undetermined |
| منشور في: |
Hà Nội
Nxb. Hà Nội
2006
|
| الموضوعات: | |
| الوسوم: |
إضافة وسم
لا توجد وسوم, كن أول من يضع وسما على هذه التسجيلة!
|
| Thư viện lưu trữ: | Trung tâm Học liệu Trường Đại học Trà Vinh |
|---|
مواد مشابهة
-
Nhọc nhằn trẻ làm thuê /
بواسطة: Trương Oanh. -
Cần giảm thiểu lao động trẻ em trong môi trường độc hại nguy hiểm /
بواسطة: Tuấn Nam. -
Nghiên cứu thống kê phân tích tai nạn lao động, tình hình bệnh tật, các yếu tố độc hại, điều kiện lao động nặng nhọc của công nhân cao su
بواسطة: Lê, Thị Xuân Mai
منشور في: (2011) -
Nghiên cứu điều kiện lao động, đặc điểm tâm sinh lý và đề xuất biện pháp cải thiện điều kiện làm việc cho nữ công nhân trong một số ngành nghề nặng nhọc, độc hại
بواسطة: Nguyễn, Văn Hoài
منشور في: (2011) -
Một vài suy nghĩ về việc phân loại mức độ nặng nhọc lao động mã dịch /
بواسطة: Nguyễn Mai Lan.