Khảo sát khả năng kháng oxy hóa của oligopeptide tinh sạch từ protein đậu nành được thủy phân bởi bromelain Ananas comosus (L.) Merr.) : Luận văn tốt nghiệp Cao học. Chuyên ngành Công nghệ Sinh học

Đề tài được thực hiện với mục đích tinh sạch oligopeptide được thủy phân từ đậu nành có hoạt tính kháng oxy hóa cao. Qua các thí nghiệm khảo sát sự ảnh hưởng của sự tương tác của nhiệt độ và pH thủy phân; hàm lượng cơ chất cho thấy: no...

全面介紹

Đã lưu trong:
書目詳細資料
主要作者: Nguyễn, Thị Bảo Trân
格式: 圖書
語言:Undetermined
出版: Cần Thơ Trường Đại học Cần Thơ 2020
主題:
標簽: 添加標簽
沒有標簽, 成為第一個標記此記錄!
Thư viện lưu trữ: Trung tâm Học liệu Trường Đại học Cần Thơ
LEADER 02762nam a2200217Ia 4500
001 CTU_239969
008 210402s9999 xx 000 0 und d
082 |a 663.64 
082 |b Tr121 
088 |a 8420201 
100 |a Nguyễn, Thị Bảo Trân 
245 0 |a Khảo sát khả năng kháng oxy hóa của oligopeptide tinh sạch từ protein đậu nành được thủy phân bởi bromelain Ananas comosus (L.) Merr.) : 
245 0 |b Luận văn tốt nghiệp Cao học. Chuyên ngành Công nghệ Sinh học 
245 0 |c Nguyễn Thị Bảo Trân ; Võ Văn Song Toàn (Cán bộ hướng dẫn) 
260 |a Cần Thơ 
260 |b Trường Đại học Cần Thơ 
260 |c 2020 
520 |a Đề tài được thực hiện với mục đích tinh sạch oligopeptide được thủy phân từ đậu nành có hoạt tính kháng oxy hóa cao. Qua các thí nghiệm khảo sát sự ảnh hưởng của sự tương tác của nhiệt độ và pH thủy phân; hàm lượng cơ chất cho thấy: nồng độ bromelain thô từ vỏ khóm với nồng độ 10 U.mg⁻¹ phản ứng với 2,0 g bột đậu nành đã loại lipid ở pH 6, nhiệt độ thủy phân 30°C là điều kiện thích hợp nhất để tạo dịch đậu nành thủy phân có khả năng kháng oxy hóa cao. Dịch đậu nành thủy phân qua sắc ký lọc gel Sephadex G-25 thu được 3 phân đoạn F1, F2, F3 với khả năng kháng oxy hóa lần lượt là 25,26%, 6,44% và 3,01%. Ba phân đoạn thu được ở sắc ký lọc gel tiếp tục được tinh sạch bằng sắc ký tương tác kỵ nước trên gel Phenyl Sepharose CL-4B. Mỗi phân đoạn F1, F2, F3 của sắc ký lọc gel qua quá trình sắc ký tương tác kỵ nước trên gel Phenyl sepharose CL-4B được phân tách thành 2 phân đoạn (F1 và F2). Các phân đoạn có tính kỵ nước cao (F2) kháng oxy hóa cao hơn các phân đoạn có tính kỵ nước thấp (F1). Khả năng kháng oxy hóa của 3 phân đoạn F2-HIC (F1-G25), F2- HIC (F2-G25) và F2-HIC (F3-G25) lần lượt là 32%, 15,5% và 13,8%. Kết quả điện di cho thấy có sự xuất hiện của băng peptide cho khả năng kháng oxy hóa cao với khối lượng phân tử 6,32 kDa. 
650 |a Công nghiệp đồ uống,Beverages industry 
910 |c tvtrong 
980 |a Trung tâm Học liệu Trường Đại học Cần Thơ